THÂN CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
NHẬP THÔNG TIN NÂNG LƯƠNG VÀ PCTN NĂM 2025
NHẬP THÔNG TIN NÂNG LƯƠNG VÀ PCTN NĂM 2025
Giáo viên, nhân viên nhập thông tin nâng lương TX và PCTN 2025.
BÁO CÁO HỌC SINH CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
ĐỢT 1 NĂM 2025
THÔNG BÁO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM BÁO CÁO HỌC SINH CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
ĐỢT 1 NĂM 2025
ĐỢT 1 NĂM 2025
ĐĂNG KÝ GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ GVCN GIỎI CẤP THỊ XÃ NĂM HỌC 2024-2025
ĐĂNG KÝ GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ GVCN GIỎI CẤP THỊ XÃ NĂM HỌC 2024-2025 THÔNG BÁO GIÁO VIÊN VÀ GVCN NHẬP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP THỊ XÃ
Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Phước Chỉ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuyen tap Boi Gioi Hoa Hoc 89

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ductho
Người gửi: Ngô Đức Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:23' 02-03-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn: ductho
Người gửi: Ngô Đức Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:23' 02-03-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Chương 1: Dung dịch và nồng độ dung dịch
I. Dung dich
- Khái niệm: Là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan
- Chất tan: chất rắn, lỏng, khí.
- Dung môi: nước, xăng, dầu, cồn...
II. Dung dịch bão hoà
Là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan ở một nhiệt độ xác định.
III. Độ tan (S)
Là số gam chất tan có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
Hay: số mol chất tan có thể tan trong 1 lit dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà (SM).
Chú ý: Độ tan của một chất được xác định ở một nhiệt độ xác định.
IV. Nồng độ phần trăm (C%)
Biểu thị số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Ví dụ: Dung dịch CuSO4 15%, nghĩa là 100 gam dung dịch CuSO4 có 15 gam CuSO4 và 85 gam H2O.
V. Nồng độ mol (CM)
Biểu thị số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch.
VD: Dung dịch H2SO4 0,25 mol/lit, nghĩa là trong 1 lit dung dịch H2SO4 có 0,25 mol H2SO4.
VI. Một số công thức biến đổi
a. Khối lượng dung dịch và thể tích dung dịch:
m: khối lượng dung dịch, dung môi (gam)
m = V.D V: thể tích dung dịch, dung môi (ml)
D: khối lượng riêng dung dịch, dung môi (g/ml)
b. Nồng độ phần trăm (C%):
mct: khối lượng chất tan (gam)
mdd: khối lượng dung dịch (gam)
c. Nồng độ mol (CM):
n: số mol chất tan
V: thể tích dung dịch (lit)
d. Độ tan (S):
S: độ tan (gam)
C%: nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà
e. Mối liên quan giữa nồng độ mol và nồng độ phần trăm:
Chương II. Các hợp chất vô cơ
A. Phân loại các hợp chất vô cơ
Chất
Đơn chất Hợp chất
Kim loại Phi kim Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ
Oxit Axit Bazơ Muối
B. định nghĩa, phân loại và tên gọi các hợp chất vô cơ
I. Oxit
1. Định nghĩa: Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
- Công thức tổng quát: RxOy
- Ví dụ: Na2O, CaO, SO2, CO2...
2. Phân loại:
a. Oxit bazơ: Là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ.
Chú ý: Chỉ có kim loại mới tạo thành oxit bazơ, tuy nhiên một số oxit bậc cao của kim loại như CrO3, Mn2O7... lại là oxit axit.
Ví dụ: Na2O, CaO, MgO, Fe2O3...
b. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit.
Ví dụ: CO2, SO2, SO3, P2O5...
c. Oxit lưỡng tính: Là oxit của các kim loại tạo thành muối khi tác dụng với cả axit và bazơ (hoặc với oxit axit và oxit bazơ).
Ví dụ: ZnO, Al2O3, SnO...
d. Oxit không tạo muối (oxit trung tính):CO, NO
e. Oxit hỗn tạp (oxit kép):
Ví dụ: Fe3O4, Mn3O4, Pb2O3...
Chúng cũng có thể coi là các muối:
Fe3O4 = Fe(FeO2)2
I. Dung dich
- Khái niệm: Là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan
- Chất tan: chất rắn, lỏng, khí.
- Dung môi: nước, xăng, dầu, cồn...
II. Dung dịch bão hoà
Là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan ở một nhiệt độ xác định.
III. Độ tan (S)
Là số gam chất tan có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
Hay: số mol chất tan có thể tan trong 1 lit dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà (SM).
Chú ý: Độ tan của một chất được xác định ở một nhiệt độ xác định.
IV. Nồng độ phần trăm (C%)
Biểu thị số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Ví dụ: Dung dịch CuSO4 15%, nghĩa là 100 gam dung dịch CuSO4 có 15 gam CuSO4 và 85 gam H2O.
V. Nồng độ mol (CM)
Biểu thị số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch.
VD: Dung dịch H2SO4 0,25 mol/lit, nghĩa là trong 1 lit dung dịch H2SO4 có 0,25 mol H2SO4.
VI. Một số công thức biến đổi
a. Khối lượng dung dịch và thể tích dung dịch:
m: khối lượng dung dịch, dung môi (gam)
m = V.D V: thể tích dung dịch, dung môi (ml)
D: khối lượng riêng dung dịch, dung môi (g/ml)
b. Nồng độ phần trăm (C%):
mct: khối lượng chất tan (gam)
mdd: khối lượng dung dịch (gam)
c. Nồng độ mol (CM):
n: số mol chất tan
V: thể tích dung dịch (lit)
d. Độ tan (S):
S: độ tan (gam)
C%: nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà
e. Mối liên quan giữa nồng độ mol và nồng độ phần trăm:
Chương II. Các hợp chất vô cơ
A. Phân loại các hợp chất vô cơ
Chất
Đơn chất Hợp chất
Kim loại Phi kim Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ
Oxit Axit Bazơ Muối
B. định nghĩa, phân loại và tên gọi các hợp chất vô cơ
I. Oxit
1. Định nghĩa: Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
- Công thức tổng quát: RxOy
- Ví dụ: Na2O, CaO, SO2, CO2...
2. Phân loại:
a. Oxit bazơ: Là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ.
Chú ý: Chỉ có kim loại mới tạo thành oxit bazơ, tuy nhiên một số oxit bậc cao của kim loại như CrO3, Mn2O7... lại là oxit axit.
Ví dụ: Na2O, CaO, MgO, Fe2O3...
b. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit.
Ví dụ: CO2, SO2, SO3, P2O5...
c. Oxit lưỡng tính: Là oxit của các kim loại tạo thành muối khi tác dụng với cả axit và bazơ (hoặc với oxit axit và oxit bazơ).
Ví dụ: ZnO, Al2O3, SnO...
d. Oxit không tạo muối (oxit trung tính):CO, NO
e. Oxit hỗn tạp (oxit kép):
Ví dụ: Fe3O4, Mn3O4, Pb2O3...
Chúng cũng có thể coi là các muối:
Fe3O4 = Fe(FeO2)2
 















