THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hoài Phương)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf Flash_nhac_khong_loi.swf Nam_hoc_moi.swf 20_11b.swf Sach_va_Hoa_hong1.swf Thacnuoc1.swf Huong_sang_cua_choi.flv Qtr_tinh_trung_tim_trung.flv Sinh_truong2LM1.flv Su_nay_mam_hat.flv Su_thu_tinh_o_TV_hat_tran.flv Su_hinh_thanh_qua.flv Su_lon_len.flv SS_o_nguoi_thai_nhi.flv Ran_bat__chuot.flv Bo_anh_Tac_ke.flv MY_NEM_BOM_NGUYEN_TU_XUONG_NHAT_BAN.flv Website_c_a_Nguyen_Tuan_THCS_Ti_n_Th_nh2.flv Website_c_a_Nguyen_Tuan_THCS_Ti_n_Th_nh.flv

    CẢNH ĐẸP

    NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

    THÂN CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

    http://violet.vn/thcs-phuocchi-tayninh CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE TRƯỜNG THCS PHƯỚC CHỈ - TRẢNG BÀNG – TÂY NINH.

    NHẬP THÔNG TIN NÂNG LƯƠNG VÀ PCTN NĂM 2025

    NHẬP THÔNG TIN NÂNG LƯƠNG VÀ PCTN NĂM 2025 Giáo viên, nhân viên nhập thông tin nâng lương TX và PCTN 2025.

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Phước Chỉ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tuyen tap Boi Gioi Hoa Hoc 89

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ductho
    Người gửi: Ngô Đức Thọ (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:23' 02-03-2012
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 201
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1: Dung dịch và nồng độ dung dịch
    I. Dung dich
    - Khái niệm: Là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan
    - Chất tan: chất rắn, lỏng, khí.
    - Dung môi: nước, xăng, dầu, cồn...
    II. Dung dịch bão hoà
    Là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan ở một nhiệt độ xác định.
    III. Độ tan (S)
    Là số gam chất tan có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
    Hay: số mol chất tan có thể tan trong 1 lit dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà (SM).
    Chú ý: Độ tan của một chất được xác định ở một nhiệt độ xác định.
    IV. Nồng độ phần trăm (C%)
    Biểu thị số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
    Ví dụ: Dung dịch CuSO4 15%, nghĩa là 100 gam dung dịch CuSO4 có 15 gam CuSO4 và 85 gam H2O.
    V. Nồng độ mol (CM)
    Biểu thị số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch.
    VD: Dung dịch H2SO4 0,25 mol/lit, nghĩa là trong 1 lit dung dịch H2SO4 có 0,25 mol H2SO4.
    VI. Một số công thức biến đổi
    a. Khối lượng dung dịch và thể tích dung dịch:
    m: khối lượng dung dịch, dung môi (gam)
    m = V.D V: thể tích dung dịch, dung môi (ml)
    D: khối lượng riêng dung dịch, dung môi (g/ml)
    b. Nồng độ phần trăm (C%):
    mct: khối lượng chất tan (gam)
    mdd: khối lượng dung dịch (gam)
    c. Nồng độ mol (CM):
    n: số mol chất tan
    V: thể tích dung dịch (lit)
    d. Độ tan (S):
    S: độ tan (gam)
    C%: nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà
    e. Mối liên quan giữa nồng độ mol và nồng độ phần trăm:

    Chương II. Các hợp chất vô cơ
    A. Phân loại các hợp chất vô cơ
    Chất

    Đơn chất Hợp chất

    Kim loại Phi kim Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ

    Oxit Axit Bazơ Muối



    B. định nghĩa, phân loại và tên gọi các hợp chất vô cơ
    I. Oxit
    1. Định nghĩa: Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
    - Công thức tổng quát: RxOy
    - Ví dụ: Na2O, CaO, SO2, CO2...
    2. Phân loại:
    a. Oxit bazơ: Là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ.
    Chú ý: Chỉ có kim loại mới tạo thành oxit bazơ, tuy nhiên một số oxit bậc cao của kim loại như CrO3, Mn2O7... lại là oxit axit.
    Ví dụ: Na2O, CaO, MgO, Fe2O3...
    b. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit.
    Ví dụ: CO2, SO2, SO3, P2O5...
    c. Oxit lưỡng tính: Là oxit của các kim loại tạo thành muối khi tác dụng với cả axit và bazơ (hoặc với oxit axit và oxit bazơ).
    Ví dụ: ZnO, Al2O3, SnO...
    d. Oxit không tạo muối (oxit trung tính):CO, NO
    e. Oxit hỗn tạp (oxit kép):
    Ví dụ: Fe3O4, Mn3O4, Pb2O3...
    Chúng cũng có thể coi là các muối:
    Fe3O4 = Fe(FeO2)2
     
    Gửi ý kiến